Chi tiết chương trình
Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin về các chương trình y tế do mỗi cơ sở y tế cung cấp (chi tiết điều trị, lịch trình, v.v.).
Gói khám DWIBS Plus (Bệnh viện Saiseikai Otaru)
Đây là gói khám kết hợp phương pháp tầm soát ung thư toàn thân “DWIBS” đang được chú ý hiện nay với chụp CT ngực bổ sung.
Đây là gói khám kết hợp phương pháp tầm soát ung thư toàn thân “DWIBS” đang được chú ý hiện nay với chụp CT ngực bổ sung.
Khám DWIBS
Sử dụng thiết bị MRI, chỉ với một lần chụp có thể khảo sát trên diện rộng từ vùng cổ, ngực, bụng cho đến khung chậu.
Không cần kiêng ăn, thời gian chụp ngắn, giảm tối đa gánh nặng cho cơ thể.
Đây là phương pháp kiểm tra nhằm phát hiện nguy cơ ung thư (như ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư thận, ung thư bàng quang, ung thư tuyến tiền liệt, v.v.).
Chụp CT ngực
Tiến hành chụp phổi theo lát cắt mỏng vài mm để phát hiện bệnh lý.
Đây là phương pháp kiểm tra nhằm phát hiện các bệnh như ung thư phổi giai đoạn sớm, lao phổi, khí phế thũng, tràn khí màng phổi, viêm phổi, v.v.
- Mục kiểm tra (PDF)
- Hạng mục xét nghiệm
- Cơ sở thực hiện
-
社会福祉法人恩賜財団済生会支部 北海道済生会小樽病院
〒047-0008https://www.saiseikai-otaru.jp/
小樽市築港10番1- Khoa
-
- 健診
- Ngày khám
- Thứ Hai ~ Thứ Sáu
- Ngày nghỉ
- Thứ Bảy, Chủ Nhật, ngày lễ và dịp Tết cuối năm – đầu năm
- Thời gian cần thiết
- Khoảng 3 giờ (từ lúc đến khám cho đến khi ra viện)
- Thời gian bắt đầu/ kết thúc
- Đến khám sau 11 giờ
- Điều kiện khám và các mục không được khám
- Quý bệnh nhân có hình xăm, xăm thẩm mỹ hoặc make-up vĩnh viễn vui lòng thông báo cho bác sĩ trong buổi khám hỏi bệnh ban đầu.
Trường hợp có nhu cầu chụp MRI/MRA não bổ sung, sẽ được thực hiện như một tùy chọn thêm; thời gian chụp sẽ kéo dài thêm khoảng 1 giờ.
- Ghi chú
- Sau khi đến khám sẽ tiến hành: giải thích trước – điền phiếu hỏi bệnh – chụp DWIBS – nhận DVD – kết thúc.
Kết quả xét nghiệm sẽ được dịch sang Tiếng Trung hoặc Tiếng Anh và được gửi lại dưới dạng dữ liệu vào ngày sau đó.
- Lưu ý / chống chỉ định
- Những bệnh nhân có kim loại trong cơ thể sẽ không thể thực hiện xét nghiệm.
Người có cấy máy tạo nhịp tim (pacemaker)
Người có ốc tai điện tử hoặc tai giữa nhân tạo
Người vừa đặt stent trong vòng 2 tuần gần đây
Người đã phẫu thuật thay van tim nhân tạo loại cũ
Người có kẹp phình động mạch não không phải bằng titan
Người còn cố định bằng bu-lông do gãy xương
Người đang sử dụng vòng tránh thai trong cơ thể
